A. Mục 1 CÔNG KHAI CHUNG
I. điều 4: THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường mầm non Luân Giói
2. Địa chỉ trụ sở: Bản Giói B, xã Luân Giói, huyện Điện biên Đông, tỉnh Điện Biên
Cổng thông tin điện tử:
https://mnluangioi.pgddienbiendong.edu.vn/
3. Loại hình: Trường công lập do UBND xã Mường Luân quản lý trực tiếp và Sở Giáo dục đào tạo Điện Biên Đông quản lý chuyên môn theo quy định
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục:
* Sứ mệnh:
Sứ mệnh của mầm non Luân Giói là xây dựng môi trường học tập hạnh phúc lấy trẻ làm trung tâm. Học sinh được: “Học tập sáng tạo- Rèn luyện chăm ngoan - Vui chơi lành mạnh”. Phát triển theo phương châm “Trẻ là trung tâm trong quá trình nuôi dạy” để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng sáng tạo của bản thân, biết ứng sử văn hóa, giao tiếp văn minh, lịch sự và thích ứng với sự phát triển của xã hội để trở thành những người công dân tốt.
* Tầm nhìn
Trường mầm non Luân Giói xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng; là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương; là nơi cha mẹ học sinh luôn tin tưởng lựa chọn để con em mình học tập, rèn luyện; là nơi xây dựng “trường Mầm non hạnh phúc” Phát triển theo phương châm
“Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” hướng tới sự phát triển toàn diện, giúp trẻ rèn luyện phẩm chất năng lực cần thiết để tự nhận thức, tăng cường khả năng thích nghi với sự biến đổi của môi trường và bối cảnh của địa phương thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là nơi giáo viên luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công với khát vọng được cống hiến.
Hướng tới xây dựng hệ thống trường lớp đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục và nuôi dưỡng, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất cũng như kỹ năng sống của trẻ ngay từ nhỏ.
Khuyến khích trẻ không ngừng phát triển các mối quan hệ tự nhiên và xã hội xung quanh mình, từ đó kích thích sự tò mò, ham thích khám phá, mong muốn tìm hiểu thế giới xung quanh của trẻ, điều này giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, có khả năng tư duy sáng tạo, phát triển về kiến thức, nhân cách một cách toàn diện.
* Mục tiêu của cơ sở giáo dục
* Mục tiêu chung:
Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
* Mục tiêu cụ thể:
- Trẻ phát huy tính tự lập và tự học.
- Trẻ tự tin thể hiện cá tính và năng lực của bản thân
- Trẻ hình thành tính tự kỉ luật cho bản thân.
- Trẻ biết cách tôn trọng bản thân, môi trường và những người xung quanh.
- Trẻ phát triển khả năng làm việc nhóm, biết cách hợp tác, chia sẻ cùng hướng tới thành công.
- Trẻ học được cách nuôi dưỡng các mối quan hệ và thúc đẩy tình yêu thương, sự tin tưởng lẫn nhau.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Trường mầm non Luân Giói được thành lập từ tháng 07/8/2006 theo Quết định số 503/QĐ-UBND của UBND huyện Điện biên Đông. Trường được xây dựng tại bản Giói B xã Luân Giói. Trường có tổng diện tích là 7.299.7m
2 có 01 điểm trường chính và 06 điểm trường lẻ.
Tháng 7/2025. Trường mầm non Luân Giói được công nhận lại Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, kiểm định chất lượng cấp độ 2. theo QĐ số 976/QĐ-SGDĐT ngày 30/7/2025 của Sở giáo dục tỉnh Điện Biên
Tập thể trường liên tục đạt danh hiệu TTLĐTT được UBND huyện Điện Biên Đông tặng Giấy khen, năm học 2022-2023 đạt Danh hiệu TTLĐXS được UBND tỉnh tặng Bằng khen. Năm học 2024-2025 nhà trường được UBND huyện tặng giấy khen theo Quyết định số 947/QĐ-UBND ngày 03/6/2025).Tổ chức Công đoàn nhiều năm đạt công đoàn vững mạnh. Hằng năm chi bộ nhà trường được Đảng ủy xã Luân Giói đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng, tư cách phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề vững vàng, có năng lực, nhiệt tình và năng động trong công tác, có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Hàng năm nhà trường luôn nhận được sự quan tâm động viên của cấp ủy chính quyền xã Mường Luân,đặc biệt là sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo và chuyên môn Sở GD&ĐT Tỉnh Điện Biên cùng với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu của tập thể đội ngũ giáo viên, các bậc phụ huynh học sinh đã giúp đỡ nhà trường luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
6. Thông tin người đại diện
6.1. Họ và tên: Dương Thị Hạnh - Chức vụ: Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường mầm non Luân Giói, bản Giói B, xã Luân Giói, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Số điện thoại: 0888602929
Địa chỉ gmail:
mnluangioi2021@gmail.com
6.2. Họ và tên: Trần Thị Lanh - Chức vụ: P'Bí thư chi bộ - P'Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường mầm non Luân Giói, bản Giói B, xã Luân Giói, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Số điện thoại: 0355359609
Địa chỉ gmail:
honglanhvk@gmail.com
6.3. Họ và tên: Quàng Thị Hương - Chức vụ: P' Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường mầm non Luân Giói, bản Giói B, xã Luân Giói, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Số điện thoại: 0355655730
Địa chỉ gmail: quangthihuong@gmail.com
7. Tổ chức bộ máy
7.1. Quyết định thành lập trường
- Quyết định thành lập số 503/QĐ-UBND của UBND huyện Điện biên Đông, ngày 07/8/2006.
7.2. Quyết định kiện toàn hội đồng trường
Quyết định số 1337 /QĐ -UBND ngày 27/5/2024 về việc kiện toàn Hội đồng trường các trường mầm non Tiểu học,Trung học cơ sở và Phổ thông dân tộc bán trú, nhiệm kỳ 2021-2026.
| STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Chức danh |
| 01 |
Bà: Dương Thị Hạnh |
Bí thư Chi bộ - Hiệu trưởng |
Chủ tịch |
| 02 |
Bà: Lò Thị Hoàng |
Tổ trưởng CM |
Thư ký |
| 03 |
Ông:Lò Văn Dọn |
Phó CT UBND xã Phụ trách văn hoá |
Thành viên |
| 04 |
Ban Đại diện CMHS |
Đại diện CMHS |
Thành viên |
| 05 |
Bà: Trần Thị Lanh |
P.Bí thư Chi bộ- Phó Hiệu trưởng |
Thành viên |
| 06 |
Bà: Quàng Thị Hương |
Phó Hiệu trưởng |
Thành viên – thư ký |
| 07 |
Bà: Lò Thị Trưởng |
Tổ trưởng tổ MGB+NT |
Thành viên |
| 08 |
Bà: Hoàng Hải Yến |
Tổ phó tổ MGB+NT |
Thành viên |
| 09 |
Bà: Vì Thị Khoa |
Tổ trưởng tổ nhà trẻ |
Thành viên |
| 10 |
Bà: Lò Thị Hạnh |
Giáo viên |
Thành viên |
| 11 |
Ông: Lò Văn Mấng |
Tổ trưởng tổ văn phòng |
Thành viên |
7.3 Quyết định bổ nhiệm, điều động Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
- Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng: Quyết định số: 2290 /QĐ-UBND; ngày 5/11/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên Đôngvề việc Điều động và bổ nhiệm lãnh đạo quản lý.
- Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng:
+ Trần Thị Lanh: Quyết định số: QĐ số: 1707/QĐ-UBND; Ngày 24/08/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên Đôngvề việc Điều động và bổ nhiệm lãnh đạo quản lý
+ Quàng Thị Hương: Quyết định số: QĐ số: 2653 /QĐ-UBND; Ngày 22 /11/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên Đôngvề việc Điều động và bổ nhiệm lãnh đạo quản lý
- Sơ đồ tổ chức bộ máy; quyết định phân công nhiệm vụ
+ Sơ đồ bộ máy trường
|
HIỆU TRƯỞNG
Dương Thị Hạnh
|
|
BÍ THƯ CHI BỘ Dương Thị Hạnh
|
|
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG Dương Thị Hạnh
|
|
HỘI ĐỒNG TĐKT
Dương Thị Hạnh
|
|
BÍ THƯ CHI ĐOÀN Lò Thị Chỉnh
|
|
PHT CHUYÊN MÔN, BÁN TRÚ, CSVC
Trần Thị Lanh - Quàng Thị Hương
|
|
1. Quàng Thị Oai
2. Lò Thị Kiên
3. Lường Thị Thắm
4. Lò Thị Sơn
5. Lù Thị Doai
6. Lường Thị Thim
7. Vì Thị Khoa
8. Lò Thị Tươi
|
|
9. Lò Thị Hoàng
10. Hoàng Hải Yến
11. Lù Thị Doái
12. Lò Thị Riêng
13. LòThị Diện
14. Lò Thị Nọi
15. Lò Thị Phượng
16. Lò Thị Hạnh
17. Lò Thị Dung
|
|
27. Lò Văn Mấng
28. Lù Văn Thiểm
29. Quàng Văn Tiên
30. Lò Thị Soán
31. Lường Thị Vui
32. Lò Thị Sâm
|
|
18. Lò Thị Trưởng
19. Lò Thị Chỉnh
20. Vì Thị Lanh
21. Lò Thị Phương
22. Lò Thị Tiết
23. Lường Thị Loan
24. Lò Thị Khiêm
25. Lường Thị Tiên
26. Lò Thị Thương
|
+ Quyết định phân công nhiệm vụ: Số : /QĐ- MNLG,
ngày 15 tháng 8 năm 2025 Về việc phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên năm học 2025- 2026
8. Các văn bản khác
- Chiến lực phát triển nhà trường giai đoạn
- Nghị quyết hội đồng trường
- Quy chế chi tiêu nội bộ
- Kế hoạch tuyển sinh
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quy chế dân chủ
- Quy chế phối hợp
II. THU CHI TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: đồng
| STT |
Nội dung |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
1 |
Tình hình tài chính (các khoản chi phân theo): |
|
|
| - Chi tiền lương và thu nhập |
4.891.700.000 |
6.481.900.000 |
| - Chi cơ sở vật chất và dịch vụ |
|
372.000.000 |
| - Chi hỗ trợ người học |
|
|
| - Chi khác |
292.000.000 |
316.000.000 |
2 |
Các khoản thu và mức thu đối với người học (bao gồm học phí, lệ phí và tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học |
|
|
| 3 |
Chính sách và kết quả thực hiện về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng |
50.585.000 |
47.000.000 |
| 4 |
Số dư quỹ theo quy định, kể cả quỹ đặc thù (nếu có) |
|
|
III. CÔNG KHAI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1.Điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục mầm non
1.1. Thông tin về đội ngũ quản lý và nhân viên
* Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên
STT |
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên |
Tổng
số
|
Trình độ đào tạo |
| TS |
ThS |
ĐH |
CĐ |
TC |
Dưới TC |
| I |
Giáo viên |
26 |
|
|
24 |
2 |
|
|
| 1 |
Nhà trẻ |
8 |
|
|
7 |
1 |
|
|
| 2 |
Mẫu giáo |
18 |
|
|
17 |
1 |
|
|
| II |
Cán bộ quản lý |
3 |
|
|
3 |
|
|
|
| 1 |
Hiệu trưởng |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
| 2 |
Phó hiệu trưởng |
2 |
|
|
2 |
|
|
|
| III |
Nhân viên |
2 |
|
|
2 |
|
|
|
| 1 |
Nhân viên văn thư |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
| 2 |
Nhân viên kế toán |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
| 3 |
Thủ quỹ |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
Nhân viên y tế |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
Nhân viên cấp dưỡng |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
NV phục vụ |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 |
Bảo vệ |
|
|
|
|
|
|
|
| 8 |
Nấu ăn |
4 |
|
|
|
|
|
4 |
* Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp
STT |
Nội dung |
Năm học 2024-2025 |
Năm học 2025-2026 |
| 1 |
Cán bộ quản lý |
| |
Số lượng |
3 |
3 |
| |
Tỷ lệ |
100% |
100% |
| 2 |
Giáo viên |
| |
Số lượng |
26/26 |
26/26 |
| |
Tỷ lệ |
100% |
100% |
* Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định
STT |
Nội dung |
Năm học 2024-2025 |
Năm học 2025- 2026 |
| 1 |
Cán bộ quản lý |
| |
Số lượng |
3 |
3 |
| |
Tỷ lệ |
100% |
100% |
| 2 |
Giáo viên |
| |
Số lượng |
26/26 |
26/26 |
| |
Tỷ lệ |
100% |
100% |
| 3 |
Nhân viên |
| |
Số lượng |
2/2 |
2/2 |
| |
Tỷ lệ |
100% |
100% |
1.2.Thông tin về cơ sở vật chất
| STT |
Nội dung |
Năm học
2024-2025 |
Năm học
2025-2026 |
Yêu cầu theo quy định |
1 |
Diện tích khu đất xây dựng |
2.890m2 |
2.890m2 |
2.890m2 |
| Điểm trường |
06 |
06 |
06 |
| Diện tích bình quân cho mỗi trẻ |
10,14m2 |
11,6 m2 |
11,6m2 |
| 2 |
Số lượng, hạng mục thuộc các khối phòng |
|
|
|
| 2.1 |
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ |
|
|
|
| |
Phòng học (nuôi dạy, chăm sóc trẻ) |
13 |
13 |
13 |
| |
Phòng vệ sinh |
10 |
10 |
10 |
| |
Phòng ngủ |
1 |
1 |
1 |
| |
Phòng khác |
0 |
0 |
0 |
| 2.2 |
Khối phòng phục vụ học tập |
|
|
|
| |
Thư viện |
0 |
0 |
0 |
| |
Phòng thể chất |
1 |
1 |
1 |
| |
Phòng đa chức năng (nghệ thuật) |
1 |
1 |
1 |
| |
Phòng khác |
0 |
0 |
0 |
| 2.3 |
Khối phòng tổ chức ăn |
|
|
|
| |
Nhà bếp |
3 |
3 |
3 |
| |
Nhà kho |
1 |
1 |
1 |
| |
Phòng khác |
0 |
0 |
|
| 2.4 |
Khối phòng hành chính, quản trị |
|
|
|
| |
Phòng hiệu trưởng |
01 |
01 |
01 |
| |
Phòng phó hiệu trưởng |
02 |
02 |
02 |
| |
Văn phòng trường |
01 |
01 |
01 |
| |
Phòng họp |
01 |
01 |
01 |
| |
Phòng hành chính quản trị |
01 |
01 |
01 |
| |
Phòng bảo vệ |
01 |
01 |
01 |
| |
Phòng y tế |
01 |
01 |
01 |
| |
Phòng truyền thống |
0 |
0 |
0 |
| |
Phòng nhân viên |
01 |
01 |
01 |
| |
Phòng khác |
|
|
|
| 2.5 |
Khối công trình công cộng |
|
|
|
| |
Nhà xe giáo viên |
02 |
02 |
02 |
| |
Phòng khác |
0 |
0 |
|
| 3 |
Số lượng thiết bị đồ dùng, đồ chơi hiện có |
9 |
9 |
13 |
| 4 |
Số lượng đồ chơi ngoài trời |
30 |
30 |
30 |
| 5 |
Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác |
22 |
22 |
22 |
| |
- Ti vi |
13 |
13 |
13 |
| |
- Nhạc cụ |
2 |
2 |
2 |
| |
- Máy Photo |
0 |
0 |
01 |
| |
- Catsset |
0 |
0 |
0 |
| |
- Đầu Video/đầu đĩa |
0 |
0 |
0 |
| |
- Máy vi tính văn phòng |
5 |
5 |
5 |
| |
- Máy scaner |
1 |
1 |
1 |
1.3. Thông tin về kết quả đánh giá kiểm định
* Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá
Kết quả tự đánh giá
Năm học 2024 - 2025 trường Mầm non Luân Giói xã Mường Luân tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2, đạt chuẩn quốc gia Mức độ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Kết quả đạt như sau:
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 1: đạt 22/22 tiêu chí. tỷ lệ 100%
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 2: đạt 21/21 tiêu chí. tỷ lệ 100%
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 3: đạt 07/15 tiêu chí. tỷ lệ 46,6%
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 4: đạt 0/6 tiêu chí, tỷ lệ 0%
* Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 5 năm tiếp theo và hàng năm.
Trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1 theo QĐ số 976/QĐ-SGDĐT ngày 30/7/2025 của Sở giáo dục tỉnh Điện Biên
Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng năm 2025-2026
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục năm học 2025 – 2026 (Kế hoạch số 66/KH-MNLG ngày 22/8/2025)
Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 5 năm tiếp theo
Nhà trường xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng theo lộ trình 5 năm từ năm học 2025-2026 đến hết năm học 2029-2030 (Kế hoạch số 65/ KH-MNLG ngày 20/8/2025)
2. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục
Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước
| STT |
Nội dung |
Năm học
2024 – 2025 |
Năm học
2025 – 2026 |
| 1 |
Tổng số lớp |
13 |
13 |
| 2 |
Tổng số trẻ |
285 |
248 |
| 3 |
Số trẻ bình quân/nhóm (lớp) |
21,9 |
19,2 |
| 4 |
Số trẻ học 2 buổi/ngày |
285 |
248 |
| 5 |
Số trẻ được tổ chức ăn bán trú |
285 |
248 |
6 |
Số trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ |
285 |
248 |
| 7 |
Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi |
83 |
87 |
| 8 |
Số trẻ khuyết tật |
0 |
0 |
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm khác
3.1. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.
Ban giám hiệu nhà trường tích cực chủ động nghiên cứu, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, nâng cao nhận thức, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, bố trí công việc phù hợp với năng lực sở trường, đánh giá lựa chọn, giáo viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, nhiệt tình làm tổ trưởng tổ phó chuyên môn. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách giáo viên, hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn, chăm lo đời sống, vật chất tinh thần cho giáo viên
3.2. Thực hiện các kế hoạch, đề án
Nhà trường xác định rõ các mục tiêu đề án và lập kế hoạch, xác định các công việc cần thực hiện trong đề án và phân công cho các thành viên trong trường cùng thực hiện. Đến thời điểm hiện tại các kế hoạch, đề án của nhà trường thực hiện đúng tiến độ.
3.3. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
Công tác xã hội hóa tại nhà trường đạt được kết quả khả quan vượt trội so với kết quả dự kiến. Nhà trường nhận được sự hỗ trợ tích cực từ phía địa phương, hội khuyến học xã, mạnh thường quân và phụ huynh học sinh hỗ trợ như:
Dự án nuôi em tài trợ với số tiền là 41.540.800đ đồng để phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi ăn bán trú cho 54 trẻ nhà trẻ của trường không được hưởng chế độ tiền ăn của nhà nước. Nhóm Quỹ thiện tâm tập đoàn Vingrup còn ủng hộ 2.189.228.000 đồng để xây dựng 04 phòng học tại trung tâm trường.
Trong năm học nhà trường tiến Tu sửa cơ sở vật chất tại trung tâm trường như: sơn sửa lại các lớp học, các phòng ban, láng nền sân,.. tại lớp học điểm trường trung tâm.
3.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
Nhà trường đang thực hiện thí điểm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục giai đoạn 2022-2025.
Nhà trường áp dụng tốt các phần mềm như phần mềm bảo hiểm xã hội, dịch vụ công, quản lý tài sản công, cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm quản lý trang website…
Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ và báo cáo. Cập nhật, thống kê và báo cáo đầy đủ theo quy định.
Tiếp tực triển khai rà soát, hoàn thiện, cập nhật mã định danh của trẻ; hồ sơ trường, hồ sơ giáo viên trên cơ sở dữ liệu ngành theo đúng quy định.
Khai thác nguồn tài liệu, các ứng dụng, phần mềm để vận dụng vào tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.
Nhà trường định hướng cho giáo viên ứng dụng các ứng dụng như powerpoint (phần mềm trình chiếu để truyền tải thông tin)… trong thiết kế và hoạt động giáo dục cho trẻ.
3.5.Công tác truyền thông
Nhà trường đã đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non, các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua bảng tin tuyên truyền của trường, lớp, qua trang mạng xã hội trang fanpage: Trường Mầm non Luân , zalo nhóm Giói xã Mường Luân, lớp và truyền thông qua website của nhà trường